Hui Neng... avec un nom comme ça il est un peu chinois non? Mais bon, ça revient au même par rapport aux autodidactes, et j'ai en effet un peu trop négligé cet aspect. Vous faites bien d'en parler.
Hui Neng... avec un nom comme ça il est un peu chinois non? Mais bon, ça revient au même par rapport aux autodidactes, et j'ai en effet un peu trop négligé cet aspect. Vous faites bien d'en parler.
En viet "Huệ Năng", il est Yué ou Viet, un peuple vivait au Sud de la Chine et le Nord vietnam actuel. Viet se prononce à la manière des Chinois "Yué", donc Nan-Yué ou viet du Sud. Les Viets du Nord ont déjà été complètement sinisés, c'est à dire qu'ils sont déjà devenus Chinois après mille ans de colonisation. A savoir que le Sud de la Chine était autrefois le Bac-Viet ou Viets du Nord et le Nam-Viet ou Nan-Yué = le pays des Viets du Sud est le Viet nam actuel mais sans le centre et le Sud, il se limite à Thanh Hoa qui était l'extrème Sud, après c'était le Champa.
PS : Les Chinois ou Hans sont turco-mongol, et à la différence des autres Asiatique, dans leur langue, l'adjectif se met devant le nom. C'est pour ça, viet nam en chinois, ça devient nam viet ou nan yué.
Dernière modification par Bao Nhân ; 21/10/2008 à 17h02.
Bảo Nhân : fascination, impression and passion
Bien.. très bien même: car je m'y retrouve et çà recoupe bien les notions que je commence à avoir sur cette région de l'Asie et de la partie du Nord Vietnam actuel.
Il me semble de plus que la "coupure historique", signalée par Bao Nhân, contribue à expliquer bien des choses avant que HCM ne contribue à la réunification actuelle par le biais de la 2ème guerre d'Indépendance.
De même , on y retrouve les élements qui expliquent le phénomène "Basse Cochinchine" , notamment l'origine de la manip de d'Argenlieu voulant faire un référendum séparé de cette région Sud, ce qui a fait réagir violemment HCM qui a tout de suite senti le piège.
Même Huy Ning, ça fait pas vietnamien. A la limite Huy Ninh serait davantage compatible avec le quốc ngữ. J'ai fait une petit tour dans Wikipedia, Hui Neng (avec les tons : hùi néng) est la transcription pinyin de 慧能 donc Huệ Năng en quốc ngữ.
Pourriez-vous me donner vos sources au sujet du Bắc Việt? J'aimerais avoir de la doc sérieuse et récente au sujet des origines du peuple vietnamien. Je n'ai pas lu grand chose à part des théories vagues souvent contradictoires.
D'accord pour la transcription du Huy Ninh ou Huệ Năng, là, je me suis planté à cause des documents copie-collés mal classés, mais il faut dire qu'il n'est pas évident de faire la transcription d'une langue asiatique en alphabet latin. Prenons exemple, même Động Kinh est déjà devenu "Tongking" et aussi, Phutha en thaïs devenu Bouddha. Enfin bref.
Concernant les sources : j'ai lu quelques bouquins qui en parlent, mais il y a tellement longtemps et à l'époque où l'Internet n'existait pas encore. Sinon, on peut trouver aussi sur le net, par exemple, l'intellectuel et chercheur culturel, Hữu Ngọc en a récemment évoqué lors d'un collogue franco-vietnamien qui se tient à l'Université des Science Sociales et Humaines de Hà Nội.
Une identité culturelle défendue au fil des siècles
"Avant de comprendre la culture du Vietnam, il faut commencer par le début, c'est-à-dire par comprendre ce que signifie +Vietnam+. Le nom de ce pays est composé de 2 mots : Viêt, qui désigne l'ethnie Viêt, et Nam, qui signifie Sud. L'ethnie Viêt représente 86% de la population de ce pays. Le Vietnam est donc le pays des Viêt du Sud. De la même façon, Yougoslavie est composée de Yougo qui signifie Sud et de Slavie qui désigne les Slaves, ce qui donne les Slaves du Sud. La question qui se pose est : que sont devenus les Viêt du Nord ? La réponse est : ils ont disparu ! Ou plus exactement, ils sont devenus Chinois. Donc qu'est-ce qu'un Vietnamien ? C'est un homme de l'ethnie Viêt qui ne voulait pas devenir Chinois, qui ne veux pas devenir Chinois, et qui ne voudra jamais devenir Chinois !" C'est ainsi que Huu Ngoc introduit son sujet "L'identité culturelle : quel enseignement tirer du modèle vietnamien ?"
Source : http://lecourrier.vnagency.com.vn/default.asp?CATEGORY_
ID=16&NEWSPAPER_ID=39&TOPIC_ID=50&REPLY_ID=45553
Des sources, il y en a encore pleins mais je préfère éviter d'inonder le forum avec tous ces textes juste pour convaincre quelqu'un.Bách Việt (chữ Hán: 百越/百粵; bính âm: bǎi yuè) là từ chỉ các dân tộc Việt cổ đã từng sống ở vùng đất mà ngày nay thuộc lãnh thổ phía Nam Trung Quốc, một phần ở thượng du và trung châu miền Bắc Việt Nam. Đây cũng là từ cổ chỉ vùng đất mà các dân tộc này đã sinh sống. Trong tiếng Trung Quốc cổ, các chữ (越, 粵, 鉞) đã thường được dùng thay thế nhau cho nghĩa "Việt". Từ Bách Việt lần đầu tiên thấy chép là trong Sử Ký (Ngô Khởi Truyện) của Tư Mã Thiên[3].
Thời cổ, người Trung Quốc gọi các dân tộc sống ở phía Nam bằng một cái tên chung là Việt. Bắt đầu từ thời nhà Hán, sử sách thường nói đến cái tên Bách Việt với nghĩa "một trăm bộ lạc Việt". Sách Hán thư (漢書) viết: "Trong vòng bảy hoặc tám nghìn dặm từ Giao Chỉ tới Cối Kê (thuộc vùng Bắc Chiết Giang), ở đâu cũng có Bách Việt, mỗi nhóm có các thị tộc của mình." Nhà sử học Trung Quốc La Hương Lâm (羅香林) đã cho rằng các dân tộc này có cùng tổ tiên với nhà Hạ. Tuy nhiên, các di chỉ khảo cổ học có niên đại thuộc thời đại Đồ Đá Mới (Neolithic) tại Quảng Tây và ở miền Bắc Việt Nam, đặc biệt là các ngôi mộ chum được tìm thấy nhiều ở Việt Nam và một số ở Quảng Tây, cho thấy thổ dân bản xứ có nguồn gốc ở phía Nam và có quan hệ gần gũi với các nền văn hóa Hòa Bình (9000-5600 TCN) và Bắc Sơn (8300-5900 TCN) ở Việt Nam [1]. Ngoài ra, có ít bằng chứng rằng các dân tộc Việt có một bản sắc chung nào.
Các nhà ngôn ngữ dân tộc học cho rằng phát âm của từ 越 (Việt, Yue, Yueh) có thể có liên quan đến một loại sợi cây gai dầu (hemp) được làm tại nơi mà nay là Chiết Giang. Chính chữ Việt (越) có liên quan đến chữ "việt" (鉞 - cái rìu lớn, một thứ binh khí thời xưa), thường được coi là biểu tượng của hoàng gia hoặc quyền lực hoàng đế. Nhiều rìu đá đã được tìm thấy tại vùng Hàng Châu, và còn có bằng chứng rằng loại rìu đó là một phát minh của vùng đất phía Nam.
Các sách cổ nói đến nhiều nhóm người Việt, trong đó có Câu Ngô (句吳), Ư Việt (於越), Dương Việt (揚越), Mân Việt (閩越), Nam Việt (南越), Đông Việt (東越), Sơn Việt (山越), Lạc Việt (雒越, người Kinh ở Việt Nam ngày nay) và Âu Việt (甌越, hay còn gọi là Tây Âu - 西甌). Đa số những cái tên này tồn tại được đến các thời đế chế sơ khai ở Trung Quốc và có thể được giải thích gần đúng là các nhóm văn hóa.
Theo huyền sử Việt Nam, một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ là tổ của các dân tộc Bách Việt. Lãnh thổ nước Văn Lang (hay Lĩnh Nam) của các vua Hùng cũng trùng với vùng đất Bách Việt [2].
Source : http://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A1ch_Vi%E1%BB%87t
Bảo Nhân : fascination, impression and passion
comment dit-on "dragon" "force" et "puissance" en nôm??si quelqu'un peut m'aider svp parce que j'ai été sur beaucoup de site mais ces mots là je ne les trouvent pas en écriture nôm
merci!
Bonjour,
Je cherche également en nôm les sinogrammes correspondant aux mots "air" et "eau".
J'ai utilisé le dico Nôm Dictionary mais il me retourne plusieurs définitions et je ne sais pas laquelle est bonne.
Pouvez vous m'éclairer?
Merci beaucoup !
Il y a actuellement 2 utilisateur(s) naviguant sur cette discussion. (0 utilisateur(s) et 2 invité(s))